Sẵn Sàng Phục Vụ?
(0989) 382 888
info.hisgroup@gmail.com
Login

Login with your site account

Lost your password?

H.I.S Heavy Industries SupplierH.I.S Heavy Industries Supplier
  • Home
    • About H.I.S
    • Hỏi & Đáp – FAQs
  • Danh Mục Thiết Bị
    • Quạt Công Nghiệp
      • Xử lý khí thải trong ngành công nghiệp điện tử, sản xuất phụ tùng ô tô
      • Tăng Cường Hệ Thống Thông Gió Công Nghiệp Của Bạn với Quạt Ly Tâm FRP!
      • Quạt Ly Tâm Công Nghiệp FRP – Giải Pháp Thông Gió Toàn Diện Cho Môi Trường Ăn Mòn & Độc Hại
      • Ứng Dụng – Quạt Ly Tâm FRP Trong Thực Tế, Sản Xuất và Kinh Doanh.
      • ?️ Giải pháp quạt thông gió đường hầm MEGAFAN – Lựa chọn tối ưu cho hạ tầng giao thông Việt Nam
      • QUẠT HÚT KHÍ THẢI NGÀNH SƠN – GIẢI PHÁP AN TOÀN & HIỆU QUẢ CHO NHÀ XƯỞNG
      • Giải pháp quạt hút khí thải & quạt thông gió công nghiệp cho ngành hóa chất
      • GIẢI PHÁP QUẠT HÚT KHÍ THẢI & THÔNG GIÓ CÔNG NGHIỆP CHO NGÀNH XI MĂNG
      • Giải pháp quạt hút khí nóng, quạt hút khí ẩm và quạt ly tâm đồng trục cho lò gạch Tuynel
    • Hệ Thống Lò Xoay Tuynel
    • Hệ Thống Robot Xếp Gạch
    • Máy nghiền cát nhân tạo
    • Máy sản xuất gạch không nung Qunfeng
    • Lò nung vôi công nghiệp
    • Lò nung vôi dạng đứng
    • Lò nung vôi dạng quay
  • Giải Pháp & Công Nghệ
    • Thiết Bị Sản Xuất Cát
    • Thiết bị Vật liệu xây dựng
    • Hệ thống xử lý khói thải Công Nghiệp
    • GIẢI PHÁP QUẠT CÔNG NGHIỆP CHO NHÀ MÁY GẠCH TUYNEL
    • Giải pháp quạt hút khí thải & quạt thông gió công nghiệp cho ngành sản xuất kính
    • QUẠT HÚT CÔNG NGHIỆP CHO NGÀNH LUYỆN KIM – GIẢI PHÁP THÔNG GIÓ, GIẢM NHIỆT & HÚT KHÍ ĐỘC HIỆU QUẢ
    • Giải pháp quạt hút công nghiệp cho chuồng trại chăn nuôi hiện đại
    • Quạt Thông Gió Công Nghiệp Cho Ngành Thực Phẩm – Giải Pháp Lưu Thông Không Khí, Đảm Bảo An Toàn Vệ Sinh
  • Tin Tức
  • Liên hệ
    • Home
      • About H.I.S
      • Hỏi & Đáp – FAQs
    • Danh Mục Thiết Bị
      • Quạt Công Nghiệp
        • Xử lý khí thải trong ngành công nghiệp điện tử, sản xuất phụ tùng ô tô
        • Tăng Cường Hệ Thống Thông Gió Công Nghiệp Của Bạn với Quạt Ly Tâm FRP!
        • Quạt Ly Tâm Công Nghiệp FRP – Giải Pháp Thông Gió Toàn Diện Cho Môi Trường Ăn Mòn & Độc Hại
        • Ứng Dụng – Quạt Ly Tâm FRP Trong Thực Tế, Sản Xuất và Kinh Doanh.
        • ?️ Giải pháp quạt thông gió đường hầm MEGAFAN – Lựa chọn tối ưu cho hạ tầng giao thông Việt Nam
        • QUẠT HÚT KHÍ THẢI NGÀNH SƠN – GIẢI PHÁP AN TOÀN & HIỆU QUẢ CHO NHÀ XƯỞNG
        • Giải pháp quạt hút khí thải & quạt thông gió công nghiệp cho ngành hóa chất
        • GIẢI PHÁP QUẠT HÚT KHÍ THẢI & THÔNG GIÓ CÔNG NGHIỆP CHO NGÀNH XI MĂNG
        • Giải pháp quạt hút khí nóng, quạt hút khí ẩm và quạt ly tâm đồng trục cho lò gạch Tuynel
      • Hệ Thống Lò Xoay Tuynel
      • Hệ Thống Robot Xếp Gạch
      • Máy nghiền cát nhân tạo
      • Máy sản xuất gạch không nung Qunfeng
      • Lò nung vôi công nghiệp
      • Lò nung vôi dạng đứng
      • Lò nung vôi dạng quay
    • Giải Pháp & Công Nghệ
      • Thiết Bị Sản Xuất Cát
      • Thiết bị Vật liệu xây dựng
      • Hệ thống xử lý khói thải Công Nghiệp
      • GIẢI PHÁP QUẠT CÔNG NGHIỆP CHO NHÀ MÁY GẠCH TUYNEL
      • Giải pháp quạt hút khí thải & quạt thông gió công nghiệp cho ngành sản xuất kính
      • QUẠT HÚT CÔNG NGHIỆP CHO NGÀNH LUYỆN KIM – GIẢI PHÁP THÔNG GIÓ, GIẢM NHIỆT & HÚT KHÍ ĐỘC HIỆU QUẢ
      • Giải pháp quạt hút công nghiệp cho chuồng trại chăn nuôi hiện đại
      • Quạt Thông Gió Công Nghiệp Cho Ngành Thực Phẩm – Giải Pháp Lưu Thông Không Khí, Đảm Bảo An Toàn Vệ Sinh
    • Tin Tức
    • Liên hệ

    Chưa được phân loại

    • Home
    • Chưa được phân loại
    • Tiêu chuẩn cát xây dựng mới nhất tại Việt Nam

    Tiêu chuẩn cát xây dựng mới nhất tại Việt Nam

    • Posted by H.I.S Heavy Industry Supply
    • Categories Chưa được phân loại
    • Date 23/03/2018
    • Comments 0 comment

    Tiêu chuẩn của cát xây dựng mới nhất tại Việt Nam theo TCVN:2006

    4.1.1        Theo giá trị môđun độ lớn, cát dùng cho bê tông và vữa được phân ra hai nhóm chính:

    Cát thô khi môđun độ lớn trong khoảng từ lớn hơn 2,0 đến 3,3; cát mịn khi môđun độ lớn trong khoảng từ 0,7 đến 2,0.Thành phần hạt của cát, biểu thị qua lượng sót tích luỹ trên sàng, nằm trong phạm vi quy định trong Bảng 1.

    Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570 : 2006

    4.1.2             Cát thô có thành phần hạt như quy định trong Bảng 1 được sử dụng để chế tạo bê tông và vữa tất cả các cấp bê tông và mác vữa

    Bảng 1 – Thành phần hạt của cát

    Kích thước lỗ sàng Lượng sót tích luỹ trên sàng, % khối lượng
    Cát thô Cát mịn
    2,5 mm Từ 0 đến 20 0
    1,25 mm Từ 15 đến 45 Từ 0 đến 15
    630 mm Từ 35 đến 70 Từ 0 đến 35
    315 mm
    Từ 65 đến 90 Từ 5 đến 65
    140 mm Từ 90 đến100 Từ 65 đến 90
    Lượng qua sàng 140 10 35
    mm, không lớn hơn

    4.1.3     Cát mịn được sử dụng chế tạo bê tông và vữa như sau:

    1. Đối với bê tông:

    –cát có môđun độ lớn từ 0,7 đến 1 (thành phần hạt như Bảng 1) có thể được sử dụng chế tạo bê tông cấp thấp hơn B15;

    –cát có môđun độ lớn từ 1 đến 2 (thành phần hạt như Bảng 1) có thể được sử dụng chế tạo bê tông cấp từ B15 đến B25.

    1. Đối với vữa:

    –cát có môđun độ lớn từ 0,7 đến 1,5 có thể được sử dụng chế tạo vữa mác nhỏ hơn và bằng M5;

    –cát có môđun độ lớn từ 1,5 đến 2 được sử dụng chế tạo vữa mác M7,5.

    CHÚ THÍCH TCXD 127 : 1985 hướng dẫn cụ thể việc sử dụng từng loại cát mịn trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh tế – kỹ thuật.

    4.1.4             Cát dùng chế tạo vữa không được lẫn quá 5 % khối lượng các hạt có kích thước lớn hơn 5 mm.

    4.1.5             Hàm lượng các tạp chất (sét cục và các tạp chất dạng cục; bùn, bụi và sét) trong cát được quy định trong Bảng 2.

    4.1.6 Tạp chất hữu cơ trong cát khi xác định theo phương pháp so màu, không được thẫm hơn màu chuẩn.

    CHÚ THÍCH Cát không thoả mãn điều 4.1.6 có thể được sử dụng nếu kết quả thí nghiệm kiểm chứng trong bê tông cho thấy lượng tạp chất hữu cơ này không làm giảm tính chất cơ lý yêu cầu đối với bê tô

    Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570 : 2006
    Bảng 2 – Hàm lượng các tạp chất trong cát
    Hàm lượng tạp chất, % khối lượng,
    không lớn hơn
    Tạp chất
    bê tông cấp cao bê tông cấp
    hơn  B30 thấp hơn và bằng vữa
    B30
    – Sét cục và các tạp Không được có 0,25 0,50
    chất dạng cục
    – Hàm lượng bùn,
    1,50 3,00 10,00
    bụi, sét

    4.1.7             Hàm lượng clorua trong cát, tính theo ion Cl– tan trong axit, quy định trong Bảng 3.

     

    Bảng 3 – Hàm lượng ion Cl– trong cát

     

    Loại bê tông và vữa Hàm lượng ion Cl–, % khối lượng,
    không lớn hơn
    Bê  tông  dùng  trong  các  kết  cấu  bê 0,01
    tông cốt thép ứng suất trước
    Bê  tông  dùng  trong  các  kết  cấu  bê
    tông và bê tông cốt thép và vữa thông 0,05
    thường

    CHÚ THÍCH Cát có hàm lượng ion Cl– lớn hơn các giá trị quy định ở Bảng 3 có thể được sử dụng nếu tổng hàm lượng ion Cl– trong 1 m3 bê tông từ tất cả các nguồn vật liệu chế tạo, không vượt quá 0,6 kg.

    4.1.8             Cát được sử dụng khi khả năng phản ứng kiềm – silic của cát kiểm tra theo phương pháp hoá học (TCVN 7572-14 : 2006) phải nằm trong vùng cốt liệu vô hại. Khi khả năng phản ứng kiềm – silic của cốt liệu kiểm tra nằm trong vùng có khả năng gây hại thì cần thí nghiệm kiểm tra bổ xung theo phương pháp thanh vữa (TCVN 7572-14 : 2006) để đảm bảo chắc chắn vô hại..

    Cát được coi là không có khả năng xảy ra phản ứng kiềm – silic nếu biến dạng (e) ở tuổi 6 tháng xác định theo phương pháp thanh vữa nhỏ hơn 0,1%.

    Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570 : 2006

    4.2   Cốt liệu lớn

    4.2.1             Cốt liệu lớn có thể được cung cấp dưới dạng hỗn hợp nhiều cỡ hạt hoặc các cỡ hạt riêng biệt. Thành phần hạt của cốt liệu lớn, biểu thị bằng lượng sót tích luỹ trên các sàng, được quy định trong Bảng 4.

    Bảng 4 – Thành phần hạt của cốt liệu lớn

    Kích Lượng sót tích lũy trên sàng, % khối lượng,
    thước ứng với kích thước hạt liệu nhỏ nhất và lớn nhất, mm
    lỗ
    sàng 5-10 5-20 5-40 5-70 10-40 10-70 20-70
    mm
    100 – – – 0 – 0 0
    70 – – 0 0-10 0 0-10 0-10
    40 – 0 0-10 40-70 0-10 40-70 40-70
    20 0 0-10 40-70 … 40-70 … 90-100
    10 0-10 40-70 … … 90-100 90-100 –
    5 90-100 90-100 90-100 90-100 – – –

    CHÚ THÍCH Có thể sử dụng cốt liệu lớn với kích thước cỡ hạt nhỏ nhất đến 3 mm, theo thoả thuận.

    4.2.2           Hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu lớn tuỳ theo cấp bê tông không vượt quá giá trị quy định trong Bảng 5.

    Bảng 5 – Hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu lớn

     

    Cấp bê tông Hàm lượng bùn, bụi, sét, % khối lượng,
    không lớn hơn
    –  Cao hơn B30 1,0
    –  Từ B15 đến B30 2,0
    –  Thấp hơn B15 3,0

    Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570 : 2006

    4.2.3             Đá làm cốt liệu lớn cho bê tông phải có cường độ thử trên mẫu đá nguyên khai hoặc mác xác định thông qua giá trị độ nén dập trong xi lanh lớn hơn 2 lần cấp cường độ chịu nén của bê tông khi dùng đá gốc phún xuất, biến chất; lớn hơn 1,5 lần cấp cường độ chịu nén của bê tông khi dùng đá gốc trầm tích.

    Mác đá dăm xác định theo giá trị độ nén dập trong xi lanh được quy định trong Bảng 6.

    Bảng 6 – Mác của đá dăm từ đá thiên nhiên theo độ nén dập

    Độ nén dập trong xi lanh ở trạng thái bão hoà nước, % khối lượng

    Mác đá dăm* Đá phún xuất xâm Đá phún xuất
    Đá trầm tích
    nhập và đá biến chất phun trào
    140 – Đến 12 Đến 9
    120 Đến 11 Lớn hơn 12 đến 16 Lớn hơn 9 đến 11
    100 Lớn hơn 11 đến 13 Lớn hơn 16 đến 20 Lớn hơn 11 đến 13
    80 Lớn hơn 13 đến 15 Lớn hơn 20 đến 25 Lớn hơn 13 đến 15
    60 Lớn hơn 15 đến 20 Lớn hơn 25 đến 34 –
    Lớn hơn 20 đến 28 – –
    40
    30 Lớn hơn 28 đến 38 – –
    – –
    20 Lớn hơn 38 đến 54
    • Chỉ số mác đá dăm xác định theo cường độ chịu nén, tính bằng MPa tương đương với các giá trị 1 400; 1 200; …; 200 khi cường độ chịu nén tính bằng kG/cm2.

    4.2.4             Sỏi và sỏi dăm dùng làm cốt liệu cho bê tông các cấp phải có độ nén dập trong xi lanh phù hợp với yêu cầu trong Bảng 7.

    Bảng 7 – Yêu cầu về độ nén dập đối với sỏi và sỏi dăm

    Độ nén dập ở trạng thái bão hoà nước,
    Cấp bê tông % khối lượng, không lớn hơn
    Sỏi Sỏi dăm
    Cao hơn B25 8 10
    Từ B15 đến B25
    12 14

    Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570 : 2006

    Thấp hơn B15 16 18

    4.2.5             Độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn thí nghiệm trong máy Los Angeles, không lớn hơn 50 % khối lượng.

    4.2.6             Hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn không vượt quá 15 % đối với bê tông cấp cao hơn B30 và không vượt quá 35 % đối với cấp B30 và thấp hơn.

    4.2.7 Tạp chất hữu cơ trong sỏi xác định theo phương pháp so màu, không thẫm hơn màu chuẩn.

    CHÚ THÍCH Sỏi chứa lượng tạp chất hữu cơ không phù hợp với quy định trên vẫn có thể sử dụng nếu kết quả thí nghiệm kiểm chứng trong bê tông cho thấy lượng tạp chất hữu cơ này không làm giảm các tính chất cơ lý yêu cầu đối với bê tông cụ thể.

    4.2.8     Hàm lượng ion Cl–  (tan trong axit) trong cốt liệu lớn, không vượt quá 0,01 %.

    CHÚ THÍCH Có thể được sử dụng cốt liệu lớn có hàm lượng ion Cl– lớn hơn 0,01 % nếu tổng hàm lượng ion Cl– trong 1 m3 bê tông không vượt quá 0,6 kg.

    4.2.9             Khả năng phản ứng kiềm – silic đối với cốt liệu lớn được quy định như đối với cốt liệu nhỏ theo 4.1.8.

    5   Phương pháp thử

    5.1     Lấy mẫu thử cốt liệu theo TCVN 7572-1 : 2006.

    Mẫu thử dùng xác định thành phần hạt có thể dùng để xác định hàm lượng hạt mịn.

    5.2     Xác định thành phần hạt của cốt liệu theo TCVN 7572-2 : 2006.

    5.3     Xác định thành phần thạch học của cốt liệu theo TCVN 7572 -3 : 2006.

    5.4     Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước của cốt liệu theo TCVN 7572-4 : 2006.

    5.5     Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước của đá gốc và hạt cốt liệu lớn theo TCVN 7572-5 : 2006.

    5.6      Xác định khối lượng thể tích xốp và độ hổng của cốt liệu theo TCVN7572-6 : 2006.

    5.7     Xác định độ ẩm của cốt liệu theo TCVN 7572-7 : 2006.

    Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570 : 2006

    5.8     Xác định hàm lượng bụi, bùn, sét trong cốt liệu và hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ theo TCVN 7572-8 : 2006.

    5.9     Xác định tạp chất hữu cơ theo TCVN 7572-9 : 2006.

    5.10       Xác định cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc làm        theo TCVN

    7572-10 : 2006.

    5.11      Xác định độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn theo TCVN

    7572-11 : 2006.

    5.12 Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy Los Angeles theo TCVN 7572-12 : 2006.

    5.13     Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt   trong cốt liệu lớn theo TCVN 7572 -13 : 2006.

    5.14 Xác định khả năng phản ứng kiềm – silic trong cốt liệu bằng phương pháp hóa học theo TCVN 7572-14 : 2006.

    5.15             Xác định khả năng phản ứng kiềm – silic trong cốt liệu bằng phương pháp thanh vữa theo TCVN 7572-14 : 2006.

    5.16    Xác định hàm lượng ion Cl- trong cốt liệu theo TCVN 7572-15 : 2006.

    6   Vận chuyển và bảo quản

    6.1     Mỗi lô cốt liệu phải có giấy chứng nhận chất lượng kèm theo, trong đó ghi rõ:

    • Tên cơ sở cung cấp cốt liệu, địa chỉ, điện thoại, fax;
    • Loại cốt liệu;
    • Nguồn gốc cốt liệu;
    • Số lô và khối lượng;
    • Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu, tính chất của cốt liệu.

    6.2     Cốt liệu được vận chuyển bằng sà lan, tàu hỏa, ô tô hoặc bằng các phương tiện khác mà không làm biến đổi các tính chất cơ, lý và hóa học của cốt liệu.

    6.3     Cốt liệu có thể được bảo quản ở kho có mái che hoặc sân bãi nơi khô ráo.

    6.4     Khi vận chuyển và bảo quản cốt liệu phải để riêng từng loại và từng cỡ hạt (nếu có), tránh để lẫn tạp chất.

    Tag:cát nhân tạo, Cát nhân tạo là gì?, Máy nghiền đá di động, Máy nghiền tác động, Máy Nghiền Thô, máy rửa cát, Quy trình sản xuất cát nhân tạo, Tiêu chuẩn cát xây dựng

    • Share:
    Admin bar avatar
    H.I.S Heavy Industry Supply
    Chuyên cung thấp thiết bị công nghiệp, thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng, lò nung tuynel, robot xếp gạch, thiết bị khai thác đá, quặng tại Việt Nam: Gọi Ngay: 0989.382.888

    Previous post

    Cát nhân tạo là gì? Định nghĩa và quy trình sản xuất cát nhân tạo chuẩn TCVN
    23/03/2018

    Next post

    Dây Chuyền Nghiền Quặng Các Loại- Magnetic Separation Process
    23 Tháng 3, 2018

    You may also like

    • Quạt Ly Tâm Công Nghiệp FRP – Giải Pháp Thông Gió Toàn Diện Cho Môi Trường Ăn Mòn & Độc Hại
      21 Tháng 8, 2025
    • Báo giá dây chuyền sàng tuyển cát đồi hiệu quả cao mới nhất hiện nay 2020
      23 Tháng 12, 2019
    • lò nung vôi dạng đứng
      Lò nung vôi dạng đứng, giải pháp thay thế thích hợp cho các lò vôi thủ công hiện nay
      12 Tháng 10, 2019
    • Sản xuất vôi công nghiệp công nghệ mới: Cơ hội trong tầm tay không thể bỏ qua
      31 Tháng 5, 2019
    • Quy trình nung vôi hoạt tính sử dụng công nghệ lò quay hiện đại nhất hiện nay
      26 Tháng 5, 2019

    Leave A Reply

    Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.

    Tìm Kiếm

    Danh Mục Thiết Bị

    • Blog
    • Chưa được phân loại
    • công nghệ & giải pháp
    • Công Nghệ & Ứng Dụng
    • Công nghệ mới
    • Công nghệ sản xuất đá nhẹ Keramzit
    • Dây chuyền khai thác quặng
    • Dây Chuyền Nghiền Bột
    • Dây chuyền sản xuất đá nhẹ Keramzit
    • Dây chuyền sản xuất gạch tuynel
    • Dây chuyền sản xuất tấm tường betôn đúc sẵn Acotec
    • Dự án
    • Giải Pháp & Công Nghệ
    • Lò nung vôi công nghiệp
    • Lò nung vôi dạng đứng
    • Lò nung vôi dạng quay
    • Máy Nghiền Các Loại
    • Máy nghiền cát nhân tạo
    • Máy sản xuất gạch không nung Qunfeng
    • Quạt Công Nghiệp
    • Sản phẩm mới
    • Thiết Bị Sản Xuất Cát
    • Thiết bị Vật liệu xây dựng
    • Tin Tức Mới Nhất

    Heavy Industries Supplier by H.I.S. Powered by Hisgroup.

    • Privacy
    • Terms
    • Sitemap
    • Purchase

    CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ LÒ TUYNEL DI ĐỘNG MỚI NHẤT-MOVABLE TUYNEL KILNING

    Tư vấn chuyển giao công nghệ lò tuynel di động hoàn toàn mới, xây dựng phương án đầu tư, tư vấn lựa chọn thiết bị và thi công hoàn thiện chuyển giao công nghệ tại Việt Nam - LIÊN HỆ NGAY: 0989.382.888 Mr Huy

    TÌM HIỂU NGAY!